組み込みの現状と特徴

マイクロプロセッサ技術の発展により,機器組込み制御システム(組込みシス
テム)の応用分野は拡大の一途をたどっている.当初は,工場の生産ラインの
制御など産業用途が中心であったものが,通信機器やオフィス機器などの業務
機器分野,さらに近年は,自動車やオーディオ/ビデオ機器,テレビ,携帯電
話,電子楽器やゲームマシン,洗濯機,エアコン,照明器具などの民生機器分
野に急激に拡大し,今では身の回りのほとんどの電気/電子機器に組込みシス
テムが応用されるようになっている.

nhờ sự phát triển kỹ thuật micro processor, lĩnh vực ứng dụng hệ thông điểu khiển máy nhúng (embedded system) đang theo hướng mở rộng. Ngay từ ban đầu, là trung tâm của ứng dụng công nghiệp như là điểu khiển các hệ thống sản xuất của nhà máy nhưng mở rộng nhanh chóng sang lĩnh vực nghiệp vụ của văn phòng và truyền thông, những năm gần đây còn mở rộng lĩnh vực dân sinh như ô tô, audio,video, television, mobile phone, đàn điện tử, trò chơi điện tử, máy điều hòa, máy chiếu…Đến bây giờ hệ thống nhúng được ứng dụng ở hầu hết thiết bị điện điện tử.

それと並行して,制御対象となる機器の高機能化や複合化に伴って,組込みシ
ステムの大規模化・複雑化も著しい.それに加えて,最近顕著になってきた機
器のデジタル化の流れも,マイクロプロセッサの高性能化によりソフトウェア
で実現可能な処理が増えていることとあいまって,組込みシステムの重要性を
増す結果となっている.

Song song với nó, cùng với chuyển biến của sự tích hợp và tính năng cao của các máy là đối tượng điều khiển, hệ thống nhúng cũng chuyển biến đáng kể về quy mô lớn và độ phức tạp. Thêm vào đó, gần đây quá trình chuyển đổi kỹ thuật số của máy móc trở nên rõ ràng, xử lý khả năng thực hiện cao bằng phần mềm nhờ vào tính năng cao của vi sử lý cũng tăng lên, kết quả gia tăng tầm quan trọng của hệ thống nhúng.

一般に,民生機器に代表される小規模な組込みシステムには,産業機器に代表
される規模の大きい組込みシステムと比較して,機器の製造個数が極めて多
く,単価が安いという特徴がある.そのため,大規模な組込みシステムでは開
発コストを下げることが重視されるのに対して,小規模な組込みシステムでは
最終製品の製造コストを下げることが重視される傾向にある.また,特に民生
機器分野では,厳しい機器開発競争からシステム開発期間の短縮に対する要求
が著しく,また一度販売した機器のソフトウェアを改修することはほとんどな
いことから,システム開発のライフサイクルが極めて短いことも特徴の 1つと
なっている.

Thông thường, so với quy mô lớn của hệ thống nhúng được đại diện bởi sản phẩm công nghiệp, quy mô nhỏ của hệ thống nhúng đại dện bởi sản phẩm dân sinh, nỗ lực tăng số lượng sản xuất sản phẩm, giá thành sản phẩm rẻ là một đặc trưng. Để như thế đối với việc giảm effort phát triển hệ thống nhúng quy mô lớn được coi trọng, các hệ thống nhúng quy mô nhỏ cũng có khuynh giảm tăng effort sản xuất của sản phẩm cuối cùng cũng được chú trọng. Và đặc biệt lĩnh vực sản phẩm dân sinh yêu cầu đáng kể đối với giảm thời gian phát triển hệ thống vì cạnh tranh phát triển sản phẩm khốc liệt, và vì hầu hết là việc cải tổ phần mềm của sản phẩm đã bán ra, nên nỗ lực rút ngắn chu trình phát triển hệ thống cũng trở thành một đặc trưng.

小規模な組込みシステムの分野では,プロセッサコアに加えて,R OM,R AM,
汎用 I/O デバイス,用途に応じたデバイスなどを 1 チップ化した MCU( Micro
Controller Unit;1 チップマイコンと呼ばれる場合もある)が広く使われている.
MCU 上のソフトウェアを開発する際には,最終製品のコストダウンの要請か
ら,ハードウェア資源の制約,とりわけメモリ容量の制約が問題になる.ま
た,高いコストパフォーマンスが求められる MCUは,しばしばアプリケーショ
ンに最適化して設計されるため,プロセッサコアの種類が極めて多いことも特
筆すべき点である.

Lĩnh vực hệ thống nhúng quy mô lớn,MCU (cũng có trường hợp gọi là chip microprocessor) mà đã làm thành một con chíp ROM, RAM, thiết bị I/O thông thường, Thiết bị ứng với việc sử dụng được đưa vào processor được sử dụng rộng rãi. khi phát triển phần mềm trên các MCU do yêu cầu của việc giảm cost của sản phẩm cuối nên hạn chế của tài nguyên phần cứng, đặc biệt dung lượng bộ nhớ. Những MCU yêu cầu performance cost cao để nhiều application được thiết kế tối ưu hóa,
このような小規模な組込みシステムの分野においても,ソフトウェアの大規模
化・複雑化や開発期間短縮に対する要求から,ソフトウェアの生産性の向上は
重要な課題となっており, C言語などの高級言語を使うケースや, μITRON 仕
様などの RTOSを用いるケースが一般的になりつつある.

Trong lĩnh vực hệ thống nhúng quy mô nhỏ như thế này, vì yêu cầu đổi với việc rút ngẵn thời gian, tính phúc tạp, tăng cường quy mô, sự tiến triển của productivity của phần mềm trở hành vấn đề quan trong. trường hợp sử dụng ngôn ngữ bậc cao như là ngôn ngữ C, trường hợp sử dụng RTOS như là uITRON đang trở nên phố biến.

Leave a Reply