応用トロンプロジェクト
「日本語」
応用プロジェクトとしては,これまでに,トロン電脳住宅,トロン電脳ビル,
トロン電脳自動車網など多くのプロジェクトで仕様検討,実験などが行われ,
基礎プロジェクトへのフィードバックが行われてきた.以下では最も新しい 4
つの応用プロジェクトを紹介する.
「ベトナム語」
Với tư cách là các dự án ứng dụng, cho đến nay, nhiều thực nghiệm qua các dự án như Tron electric brain house, Tron Electric brain, Tron electric car net… đã được thực hiện, và cũng có nhiều phản hồi đối với các dự án cơ bản đó. Dưới đây xin được giới thiệu 4 dự án ứng dụng mới nhất.
電脳強化環境
あらゆる機器や設備にコンピュータを埋め込み,それらをネットワーク接続す
ることで現実環境を機能強化しようという試みは電脳強化環境( Computer
Augmented Environments, Ubiquitous Computingと呼ばれる場合もある)と呼ば
れ,世界的にも近年盛んに研究が行われているが,これはトロンプロジェクト
がすでに開発当初から HFDSと呼んでその構築を最終的な目標としてきたもの
である.そのための基盤ソフトウェアは,トロンプロジェクトにおいて過去約
10年間にわたって研究・開発してきた技術の延長線上にある.
電脳強化環境実現のために,パソコンやサーバからの指示によって組込機器を
制御するための言語処理系である電脳強化環境制御スクリプトを開発してい
る.
Việc sử dụng Computer trong môi trường điện hóa tức trong tất cả các máy móc thiết bị, và các thí nghiệm tăng cường chức năng môi trường thực tế bằng cách kết nối chúng với Net-work được gọi là Môi trường điện hóa (có trường hợp được gọi là Computer Augmented Environments,Ubiquitous Computing), những năm gần đây, nhiều nghiên cứu được thực hiện rầm rộ trên toàn thế giới nhưng đây là mục đích cuối cùng của cấu tạo gọi là HFDS từ phần đầu việc phát triển dự án Tron. Suốt 10 năm qua, trong dự án Tron, các phần mềm cơ bản phục vụ cho nó nằm trên đường tăng trưởng kỹ thuật đã được nghiên cứu và phát triển. Để thực hiện Môi trường điện hóa, các Script điều kiển môi trường điện não tức hệ xử lý ngôn ngữ để điều khiển thiết bị nhúng đang được phát triển theo chỉ thị từ personal computer và server,.
マルチメディアネットワークサービスプラットフォーム( MNP)
インターネットやイントラネットの急速な普及に伴い,ネットワーク型のマル
チメディアサービスが本格的に展開されようとしている.
マルチメディアネットワークサービスに対応するために, CTRON が狙いとし
てきた基幹ネットワーク設備およびその周辺(ゲートウェイ機能ノードやルー
タ,サービスサーバ,マルチメディア端末など)での柔軟なネットワーク資源
の利用とリアルタイム制御機能の実現を狙いとして, CTRON に追加すべき新
たな OS インタフェース規定,上記の狙いに対応した制御機能に対する技術的
な課題,さらにそれらの実現性に関する検討を, 1994年から進めている.
Multi – media net work service platform (MNP)
Cùng với việc phổ cập nhanh chóng của Internet và Intranet thì các dịch vụ Multi-media cũng rất phát triển.
Để đáp ứng cho dịch vụ Multi-media network thì CTRON với mục tiêu thực hiện chức năng điều khiển thời gian thực và sử dụng các thiết bị Network chính cũng như sử dụng tài nguyên Network tại những vùng xung quanh (Gateway function network node và rounter, service server, đầu cuối máy điện toán Multi-media ) một cách mềm dẻo, thì từ năm 1945 các đề tài mang tính kỹ thuật của chức năng điều khiển phục vụ cho mục đíc nêu trên, các quy định OS interface mới nên được bổ xung vào CTRON cùng với các nghiên cứu về tính hiện thực của nó đang được tiến hành.
デジタルミュージアム
デジタルミュージアムとは,その活動のあらゆる面でデジタル技術をフルに活
用した将来のミュージアムをいい,収蔵物の格納や展示,演出などをデジタル
技術が強力にサポートする.つまり,デジタルミュージアムとは,単にイン
ターネット上の World Wide Web( WWW)システムを使った,仮想的な展覧会
だけではない.W WW上の仮想的な展覧会はデジタルミュージアムの一部に過
ぎない.デジタルミュージアムのコンセプトでは,ミュージアムのリアルス
ペースを,コンピュータやインターネットに代表されるサイバースペースに
よって拡張・強化することによって,リアルミュージアムの様々な限界を解消
し,更にリアルミュージアムの魅力を増大させようとしている.
Digital museum – Bảo tàng kỹ thuật số
Digital museum là cách gọi bảo tàng trong tương lai sử dụng đầy đủ các kỹ thuật số cho các mặt trong hoạt động của nó, kỹ thuật số hỗ trợ đắc lực cho việc lưu kho, trưng bày, triển lãm các hiện vật thu thập được. Tức, Bảo tàng kỹ thuật số đơn giản là sử dụng hệ thống WWW (world wide web) trên Internet, chứ không phải chỉ là triển lãm mang tính giả tưởng. Triển lãm giả tưởng trên WWW là một phần trong Bảo tàng kỹ thuật số. Trong khái niệm về Bảo tàng kỹ thuật số, không gian thực của bảo tàng được mở rộng, tăng cường thông cyber space trên máy tính hoặ trên Internet, nó xóa bỏ nhiều hạn chế của không gian thực, đồng thời còn làm tăng thêm tính hấp dẫn của không gian thực.
trên Bảo tàng kỹ thuật số!
Bảo tàng kỹ thuật số là bảo tàng tương lai vận dụng đầy đủ kỹ thuật số theo nhiều mặt của hoạt động này, hỗ trợ mạnh mẽ kỹ thuật như là lưu giữ hiện thị tái hiện. Tóm lại, bảo tàng kỹ thuật số sử dụng hệ thông word wide web trên mạng internet, không chỉ là triển lãm giả tưởng. Triển lãm giả tưởng trên internet không vượt quá 1 bộ phận của bảo tàng kỹ thuật số. Khái niêm triển lãm giả tưởng xóa bỏ nhiều giới hạn của bảo tàng thực dựa vào củng cố,mở rộng, cyber space được thay thế không gian thực của bảo tàng bởi internet hoặc máy tính.
デジタルミュージアムは,トロンプロジェクトが目標として掲げてきた HFDS
の一つの応用例と考えることができる.ミュージアムのありとあらゆるところ
にコンピュータを埋め込み,展示物を演出し展示空間を強化する.また,デジ
タルミュージアムを構築していく上で現れたコンピュータへの要素技術への
要求の多くが,実は BTRON が目指していた技術と共通することもわかった.
これは, BTRONの技術の汎用性を示していると同時に, BTRONサブプロジェ
クトが行ってきたハイパーメディアの技術開発の方向性が正しかったことを
間接的に示しているものと考えている.
Có thể coi bảo tàng kỹ thuật số như một ví dụ ứng dụng của HFDS được đưa ra như mục đích của dự án TRON. Đưa máy tính vào tất cả những chỗ có thể trong bảo tàng, trưng bày hiện vật và tăng cường không gian triển lãm. Thêm vào đó, có rất nhiều yêu cầu đối với yếu tố kỹ thuật cần thiết cho máy tính trong việc lập cấu trúc Bảo tàng kỹ thuật số, hiểu được kỹ thuật và những vấn đề chung mà BTRON nhằm vào. Khi biêu thị mục đích chung của kỹ thuật BTRON, nó sẽ chỉ ra một cách gián tiếp rằng kỹ thuật phát triển của hypermedia do dự án phụ BTRON thực hiện là đúng.
bảo tàng kỹ thuật số có thể được xem xét như là một ví dụ ứng dụng HFDS đã đăng tải với tư cách là mục đích của dự án TRON. Đưa máy tính vào trong rất nhiều vị trí của bảo tàng, đấy mạnh không gian hiển thị triênr lãm. và rất nhiều yêu cầu của yếu tố kỹ thuật của máy tính biểu hiện bằng việc xây dựng triển lãm kỹ thuật số, thực sự hiểu được kỹ thuật thông thường mà BTRON nhắm vào. Đấy là đồng thời hiển thị kỹ thuật chung của BTRON cũng cân nhắc biểu thị gián tiếp một cách chính xác hướng phatr triển của kỹ thuật hyper-media đã được thực hiện ngoài các dự án con của BTRON.
情報家電のための分散ソフトウェアプラットフォーム
Nền tản phần mềm phân tán dành cho information appliances.
最近では,家電のデジタル化と,それに伴うネットワーク化・高機能化が急速
に進んでおり,情報家電の制御ソフトウェアも複雑化の一途をたどっている.
この一方で,機器の開発期間の短縮が求められており,ソフトウェア開発を効
率化するソフトウェアプラットフォームに対する要求は極めて高い.
Gần đây, cùng với sự tăng cường sản phẩm điện tử kỹ thuật số, sự tăng cường tính năng cao, network cũng phát triển nhanh. phần mềm điều khiển của information appliance cũng trở nên phức tạp. Trái lại, Yếu cầu sự rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, yêu cầu đối với nền tảng phần mềm nâng cao hiệu quả phát triển phần mềm hết sức cao.
こうした要求に対して,すでに組込みシステム用の RTOS仕様として業界標準
となっている μITRON 仕様の RTOS 上で,情報家電をネットワーク接続するた
めのミドルウェア群を実際に構築している.これにより,組込み機器の操作性
や組込み機器相互間の接続性の確保と,ソフトウェア開発の効率化を目指すた
めの土台を提供する.
đối với yêu cầu như thế, như là RTOS sử dụng trong hệ thống nhúng, để kết nối information appliance với mạng máy tính trên RTOS của TRON trở thành chuẩn công nghiệp, phát triển nhóm middleware thực tế. như thế, đảm bảo thao tác của sản phẩm nhúng, tính kết nối giữa các sản phẩm nhúng, cung cấp nền tảng để nhằm mục đích nâng cao hiệu quả phát triển phần mêm.